HÀNG HÓA - GIÁ CẢ - THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA - GIÁ CẢ - THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU
Dự báo thương mại quý I và các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng

Dự báo tình hình thương mại quý I/2003

Quý I năm nay, ngành thương mại đứng trước những cơ hội lớn chủ yếu là:

- Kinh tế thế giới có chuyển biến, tăng trưởng hơn năm 2002 nhưng chưa chuyển biến mạnh, dự kiến Hoa Kỳ tăng 3%, EU tăng 2,25 – 2,75%, Nhật Bản 0,75 – 1,25%.

- Từ 1/1/2003, các nước Asean-6 đưa hầu hết các dòng thuế xuống 0-5%; Trung Quốc dành cho Việt Nam quy chế tối huệ quốc.

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước hướng về xuất khẩu đã dần tạo ra khối lượng hàng hoá xuất khẩu lớn, chất lượng hàng hoá nâng cao theo hướng đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu trên cơ sở đầu tư công nghệ mới, giống mới...

- Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu những tháng cuối năm 2002 đến nay vẫn phát huy tác dụng, nhất là các biện pháp về xúc tiến thương mại.

Tuy vậy, bên cạnh đó, chúng ta cũng phải vượt qua những thách thức không nhỏ. Đó là:

- Các rào cản thương mại đối với hàng Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là vào thị trường EU, Hoa Kỳ, thông qua các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm.

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam còn kém, trong khi đó cơ cấu hàng xuất khẩu của ta lại tương tự như các nước trong khu vực như: Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Trung Quốc, Pakixtan...

- Các doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô kinh doanh chưa lớn, thiếu các hợp đồng dài hạn nên khả năng thực hiện các hợp đồng lớn hạn chế, nhất là những hợp đồng yêu cầu về thời gian.

Dự đoán thương mại quý I/2003 (so với cùng kỳ năm 2002) như sau:

Về xuất khẩu hàng hoá:

Kim ngạch: đạt khoảng 4 tỉ USD, tăng 25,6%.

Mặt hàng: thuỷ sản 340 triệu USD, tăng 10%; gạo 500 ngàn tấn, tăng 5,3%; cà phê 200 ngàn tấn, bằng 87%; cao su 95 ngàn tấn, tăng 0,3%; rau quả 56 triệu USD, bằng 100%; hạt tiêu 32 triệu USD, tăng 88%; điều nhân 34 triệu USD, tăng 21%; dầu thô 840 triệu USD, tăng 305; than đá 1,7 triệu tấn, bằng 100%; hàng dệt may 600 triệu USD, tăng 39%; giày dép 500 triệu USD, tăng 16%; hàng thủ công mỹ nghệ 75 triệu USD, tăng 12%; hàng điện tử, linh kiện máy tính 130 triệu USD, tăng 24%.

Nhiều ý kiến đánh giá, dự đoán này là khả thi, tuy nhiên để có thể thành hiện thực, Chính phủ, các Bộ, ngành, doanh nghiệp phải có kế hoạch và khẩn trương triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu.

Về thị trường: tiếp tục tăng nhanh ở các thị trường: Hoa Kỳ, Mêxicô, Canađa, Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Phần Lan, Đan Mạch, Irắc, Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, Inđônêxia, Campuchia, Minanma.... Nếu không có biện pháp tích cực thì một số thị trường sẽ tiếp tục tăng trưởng chậm như: Nam Phi, Thuỵ Sĩ, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Nhật Bản, Philippin, Thái Lan, Xingapo, Lào.

Về nhập khẩu hàng hoá:

Kim ngạch đạt khoảng 4,9 tỉ USD, tăng 29%.

Mặt hàng: ô tô nguyên chiếc tăng 27%; linh kiện và phụ tùng ô tô tăng 23%; théo tăng 21%; phôi thép tăng 25%; phân bón tăng 29%; xăng dầu tăng 8%; bộ linh kiện lắp ráp xe máy tăng 20%; giấy các loại tăng 20%; chất dẻo nguyên liệu tăng 20%; sợi các loại tăng 4%; bông tăng 8%; hoá chất tăng 15%; máy móc, thiết bị, phụ tùng tăng 23%; tân dược tăng 23%; linh kiện điện tử tăng 21%.

Về thị trường: tiếp tục tăng nhanh ở các thị trường: Ucraina, Ai Len, Đan Mạch, Campuchia, Phần Lan, Áo, Philippin, Tây Ban Nha, Malaixia, Nga, Italia, Belarutxia, Thuỵ Sĩ, Ấn Độ...

Về thị trường trong nước:

- Sức mua tăng khoảng 13 – 14%.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 75 ngàn tỉ đồng, tăng khoảng 13 – 14% so với cùng kỳ năm 2002.

- Giá bán lẻ hàng tiêu dùng so với cùng kỳ năm 2002 tăng khoảng 4 – 5%, đối với lương thực và thực phẩm có thể ở mức tăng 7 – 8%. Sức mua ở khu vực nông thôn tiếp tục tăng có lợi cho nông dân, do nhiều loại nông sản giá đứng ở mức cao.

Một số vấn đề cần tiếp tục tháo gỡ và biện pháp:

Về dài hạn:

- Lựa chọn mặt hàng, thị trường cần tập trung đầu tư, để xây dựng giải pháp phát triển xuất khẩu và bảo hộ thích hợp, nhất là với các mặt hàng mới.

- Xây dựng nhãn sản phẩm, thương hiệu hàng hoá Việt Nam, nhất là các hàng hoá xuất khẩu chủ lực.

- Phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường, trong đó: tập trung vào thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU, các nước Asean, khu vực Trung Đông và châu Phi. Phát triển các chi nhánh Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài, nhất là các thị trường EU, Nhật Bản, Pháp... ổn định và phát triển mạng lưới khách hàng nước ngoài, nhất là với các thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản. Tổ chức mạng thông tin thương mại đáp ứng nhu cầu thông tin cho các doanh nghiệp.

- Nhà nước và các doanh nghiệp cần tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại, phục vụ cho xuất khẩu (với phương châm Nhà nước cùng doanh nghiệp và nhân dân cùng làm), trong đó lưu ý xây dựng và phát triển các Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở nước ngoài.

- Các doanh nghiệp thương mại thuần tuý cần nhanh chóng chuyển sang phát triển sản xuất, gắn sản xuất với xuất khẩu, trên cơ sở đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và tạo điều kiện cho các doanh tư nhân phát triển.

Về ngắn hạn:

- Tiếp tục rà soát các thủ tục, quy định về xuất, nhập khẩu và lưu thông hàng hoá trong nước, sửa đổi, bãi bỏ các thủ tục, quy định không còn thích hợp, xây dựng ban hành các thủ tục, quy định mới tạo thuận lợi và thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển. Trước mắt tập trung vào thủ tục hành chính về xuất khẩu, quy định về tính trị giá tính thuế nhập khẩu, điều kiện kinh doanh áp dụng đối với các mặt hàng kinh doanh có điều kiện....

- Tiếp tục triển khai các biện pháp xúc tiến thương mại cuối năm 2002, nhất là các biện pháp quản lý Nhà nước về xuất, nhập khẩu và giảm nhập siêu.

- Sớm có biện pháp đối với các rào cản thương mại, để có thể tăng nhanh khối lượng vào Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản.

- Tăng cường các đoàn công tác cấp Chính phủ phối hợp với doanh nghiệp để xúc tiến xuất khẩu.

- Nhanh chóng thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp thương mại Nhà nước.

- Tăng cường hoạt động của các Hiệp hội ngành hàng, trước hết cần có Nghị định của Chính phủ về hoạt động của các Hiệp hội ngành hàng.

 

Theo Bộ Thương mại

Báo Thương mại số 19 ngày 13/2/2003

(2903 Lượt xem)

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Ngôn ngữ Ngôn ngữ
English (United States) Tiếng Việt (Việt Nam)
Hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học
Tin hoạt động nghiên cứu khoa học tháng 9 năm 2019 (16/10/2019)

Hội thảo khoa học "Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và Kinh tế số đến nguồn nhân lực, cách thức vận hành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố" (10/9/2019)

Tin hoạt động khoa học tháng 8 năm 2019 (4/9/2019)


Số lượt truy cập Số lượt truy cập
20205332