HÀNG HÓA - GIÁ CẢ - THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA - GIÁ CẢ - THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU
Mục tiêu và những giải pháp chủ yếu của kế hoạch xuất – nhập khẩu 5 năm 2006 – 2010

Phát triển xuất khẩu tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP.

  

1. Mục tiêu xuất khẩu 5 năm (2006 – 2010)

Phát triển xuất khẩu tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng và sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới, theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô. Phấn đấu đưa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 68 – 69 tỷ USD vào năm 2010, và 259 tỷ USD trong 5 năm 2006 – 2010, tốc độ tăng 16%/năm và gấp 2,3 lần so với 5 năm trước.

Trong tổng kim ngạch xuất khẩu, dự kiến khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất khẩu (không kể dầu thô) trong 5 năm tới là 106,5 tỷ USD, tăng 22,3%/năm.

Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản dự kiến 86 tỷ USD, tăng 13,2%/năm. Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 111,2 tỷ USD, tăng 18,4%/năm. Nhóm hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản 61,45 tỷ USD, tăng 15,6%/năm.

Nhiệm vụ phát triển các nhóm và mặt hàng chủ yếu:

- Nhóm nguyên, nhiên liệu (dầu thô, than đá): Dự kiến lượng xuất khẩu sẽ tăng chậm. Lượng xuất khẩu dầu thô thời kỳ 2006 – 2010 đạt khoảng 87 triệu tấn, than đá 52 triệu tấn.

- Nhóm hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản (thủy sản, gạo, cà phê, cao su…) tập trung thúc đẩy phát triển những sản phẩm lợi thế có năng suất cao; đảm bảo chất lượng quốc tế và giá trị gia tăng cao…. Thời kỳ 2006 – 2010, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng cả nước có xu hướng giảm dần và đến năm 2010 là 24,1%. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn tới sẽ tăng 12,8%/năm, năm 2010 là 5,0 tỷ USD; Dự kiến lượng gạo xuất khẩu không tăng so với thời kỳ trước, giữ ở mức 4 triệu tấn/năm. Năm 2010, dự kiến xuất khẩu 0,9 triệu tấn. Dự kiến xuất khẩu chè tăng 8,1%/năm, năm 2010 đạt 130 nghìn tấn. Xuất khẩu cao su dự kiến đạt tốc độ tăng 7,7%/năm, năm 2010 đạt 0,85 triệu tấn.

Phấn đấu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hạt điều đạt 1 tỷ USD, hạt tiêu 300 triệu USD, tăng tương ứng là 14,7%/năm và 14,8%/năm.

- Nhóm sản phẩm chế biến và chế tạo (dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ, dây điện và cáp điện, cơ khí đóng tàu, thực phẩm chế biến…), ngoài hai mặt hàng chủ lực là dệt may và giầy dép, cần tăng cường phát triển xuất khẩu các mặt hàng mới như đóng tàu biển, các sản phẩm cơ khí, điện; các sản phẩm có nhiều tiềm năng như thủ công mỹ nghệ; thực phẩm chế biến; sản phẩm gỗ; hóa phẩm tiêu dùng; sản phẩm nhựa….

Dự kiến xuất khẩu dệt may 2006 – 2010 tăng 15,6%/năm, năm 2010 khoảng 10 tỷ USD; giày dép tăng 16,4%/năm, năm 2010 khoảng 6,5 tỷ USD.

Sản phẩm gỗ là nhóm hàng cần được khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu trong những năm tới. Dự kiến giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ nước ta sẽ tăng 26,2%/năm, năm 2010 đạt 5 tỷ USD.

Dự kiến tốc độ tăng của nhóm hàng điện tử, vi tính và linh kiện khoảng 23%/năm, năm 2010 đạt kim ngạch 4 tỷ USD. Dự kiến kim ngạch sản xuất, gia công phần mềm đạt trên 600 triệu USD vào năm 2010.

Tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ dự kiến đạt khoảng 8 tỷ USD vào năm 2010 và khoảng 34-35 tỷ USD cả giai đoạn 2006 – 2010, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực dịch vụ có khả năng thu ngoại tệ như du lịch, sửa chữa tàu biển, xuất khẩu lao động và chuyên gia.

2. Mục tiêu nhập khẩu 5 năm tới

Kiềm chế nhập siêu, phấn đấu tiến tới cân bằng hợp lý cán cân xuất – nhập khẩu. Ưu tiên nhập khẩu vật tư, thiết bị và công nghệ tiên tiến; giữ thế chủ động trong nhập khẩu, tập trung vào nhập thiết bị hiện đại từ các nước có công nghệ nguồn; giảm nhanh và tiến tới hạn chế nhập thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc công nghệ trung gian; hạn chế nhập khẩu hàng hóa vật tư thiết bị cũng như hàng tiêu dùng trong nước có thể sản xuất và đáp ứng được.

Tốc độ tăng nhập khẩu đạt khoảng 14,7%/năm. Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tăng từ 36,9 tỷ USD năm 2005 lên 73,5 tỷ USD năm 2010 và 286,5 tỷ USD trong cả 5 năm.

Định hướng các mặt hàng nhập khẩu:

Nhóm hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng gồm các loại như ô tô, linh kiện ô tô, xe máy và các loại máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng phục vụ sản xuất. Cần ưu tiên nhập khẩu của các nước phát triển có nền công nghiệp chế tạo tiên tiến. Chú trọng dây chyền công nghệ vừa đáp ứng được chất lượng, giá cả và điều kiện của Việt Nam. Dự kiến 5 năm tới, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 93,4 tỷ USD, tăng 15,2%/năm.

Nhóm nguyên, nhiên, vật liệu bao gồm xăng dầu, phân U-rê, thép thành phẩm và phôi thép; các mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất như bông sợi, chất dẻo, giấy, tân dược, hóa chất, nguyên phụ liệu may, giày dép, vải….; dự kiến giảm dần lượng nhập khẩu do khả năng sản xuất trong nước ngày càng tăng. Dự kiến kim ngạch nhập khẩu cả 5 năm đạt 174,2 tỷ USD, chiếm tỷ trọng trên 60,8%, tăng 14,4%/năm. Tập trung nhập khẩu các mặt hàng: xăng dầu tăng 5,1%/năm; phôi thép tăng 9,5%/năm; nguyên phụ liệu dệt, may, da tăng 12%/năm; bông xơ và sợi các loại tăng 13%/năm, chất dẻo tăng 20,6%/năm….

Nhóm hàng tiêu dùng dự kiến kim ngạch nhập khẩu 5 năm là 18,9 tỷ USD, tăng 16,3%/năm.

Tổng số nhập siêu 5 năm là 27,8 tỷ USD, băng 11% tổng kim ngạch xuất khẩu.

3. Các giải pháp chủ yếu:

Để đảm bảo thực hiện được các chỉ tiêu nói trên và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cần thực hiện các giải pháp chủ yếu sau đây:

- Nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; từng bước nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Giải quyết tốt các vấn đề về thương hiệu hàng hóa để tăng thểm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.

- Phát triển thị trường trên cơ sở phát triển mạnh xúc tiến thương mại, thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Tích cực, chủ động mở rộng thị trường, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ với các đối tác; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên tất cả các thị trường đã có, song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn nhưng hiện còn chiếm tỷ trọng thấp; mở các thị trường mới.

- Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thương hiệu và đăng ký thương hiệu hàng hóa. Coi trọng công tác quảng bá mở rộng thị trường. Chú trọng công tác thông tin, dự báo phân tích thị trường, diễn biến giá cả của những mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Xây dựng mạng lưới khách hàng ổn định nhất là những khách hàng lớn để qua đó thâm nhập mạng lưới phân phối toàn cầu.

- Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến hàng xuất khẩu. Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước – hiệp hội ngành hàng – doanh nghiệp.

- Hoàn thiện cơ chế chính sách xuất nhập khẩu, từng bước nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu thông qua việc hoàn thiện toàn bộ hệ thống thuế, phí theo hướng khuyến khích sử dụng các vật tư, nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp sản xuất trong nước cho nhu cầu sản xuất nói chung và sản xuất hàng xuất khẩu. Tiếp tục triển khai một số công cụ quản lý nhập khẩu mới phù hợp với quy định của WTO.

- Đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế toàn diện sau khi đã gia nhập WTO. Xây dựng và hoàn thiện pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Ưu tiên xây dựng các văn bản pháp luật và các thiết chế cần thiết nhằm bảo vệ nền kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia, các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp và các biện pháp đối kháng trong thương mại quốc tế.

- Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành trung ương, giữa trung ương và địa phương, giữa nhà nước và doanh nghiệp trong việc tổ chức thực hiện các cam kết. Hoàn chỉnh hệ thống chính sách và pháp luật đối với nguồn vốn nước ngoài, xác định lộ trình hợp lý đối với tự do hóa luồng chu chuyển vốn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

- Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài. Khuyến khích thành lập các tổ chức tư vấn pháp lý, xúc tiến thương mại và đầu tư, tìm kiếm thị trường mới, nghiên cứu sản phẩm mới.

- Thực hiện các giải pháp mạnh để thúc đẩy xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu. Tạo điều kiện thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu. Tạo lập các thị trường ổn định cho các mặt hàng xuất khẩu theo hướng củng cố thị phần ở những thị trường truyền thống và khai thác những thị trường tiềm năng.

- Thực hiện các biện pháp tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp xử lý những vấn đề khó khăn do quá trình hội nhập đưa lại song không duy trì những biện pháp bảo hộ bất hợp lý. Xử lý có hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình hội nhập để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực.

(Theo Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9).

Nguồn Tạp chí Kinh tế và Dự báo 6/2006

 

(297 Lượt xem)

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Ngôn ngữ Ngôn ngữ
English (United States) Tiếng Việt (Việt Nam)
Hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học
Tin hoạt động nghiên cứu khoa học tháng 9 năm 2019 (16/10/2019)

Hội thảo khoa học "Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và Kinh tế số đến nguồn nhân lực, cách thức vận hành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố" (10/9/2019)

Tin hoạt động khoa học tháng 8 năm 2019 (4/9/2019)


Số lượt truy cập Số lượt truy cập
20205317